Đề thi IELTs mới nhất

under constructing

Đề thi IELTs mới nhất

Các đề thi IELTs mới nhất và bài mẫu

silde3

under constructing

silde4

under constructing

Showing posts with label vocabulary. Show all posts
Showing posts with label vocabulary. Show all posts

Tuesday, December 23, 2014

CÁC CỤM TỪ TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP KHI GIAO TIẾP

Bài học hôm nay của chúng ta là về Các cụm từ tiếng Anh thường gặp trong giao tiếp, hãy ghi nhớ kĩ các bạn nhé, sử dụng thường xuyên lắm đấy ^^
cum-tu-tieng-anh-thuong-gap-trong-giao-tiep
Last but not least: Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
Little by little: Từng li, từng tý
Let me go: Để tôi đi
Let me be: Kệ tôi
Long time no see: Lâu quá không gặp
Make yourself at home: Cứ tự nhiên
Make yourself comfortable: Cứ tự nhiên
My pleasure: Hân hạnh
More recently,…: gần đây hơn,….
Make best use of: tận dụng tối đa
Nothing: Không có gì
Nothing at all: Không có gì cả
No choice: Không có sự lựa chọn
No hard feeling: Không giận chứ
Not a chance: Chẳng bao giờ
Now or never: Bây giờ hoặc không bao giờ
No way out/dead end: không lối thoát, cùng đường
No more: Không hơn
No more, no less: Không hơn, không kém
No kidding?: Không đùa đấy chứ?
Never say never: Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
none of your business: Không phải chuyện của anh
No way: Còn lâu
No problem: Dễ thôi
No offense: Không phản đối
Not long ago: cách đây không lâu
out of order: Hư, hỏng
out of luck: Không may
out of question: Không thể được
out of the blue: Bất ngờ, bất thình lình
out of touch: Không còn liên lạc
One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
Poor thing: Thật tội nghiệp
So?: Vậy thì sao?
So so: Thường thôi
So what?: Vậy thì sao?
Stay in touch: Giữ liên lạc
Step by step: Từng bước một
See?: Thấy chưa?
Sooner or later: Sớm hay muộn
Shut up!: Im Ngay
That's all: Có thế thôi, chỉ vậy thôi
Too good to be true: Thiệt khó tin
Too bad: Ráng chiụ
The sooner the better: Càng sớm càng tốt
Take it or leave it: Chịu hay không
There is no denial that…: không thể chối cãi là…
Viewed from different angles…: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
What is more dangerous,...: nguy hiểm hơn là
Well?: Sao hả?
Well then: Vậy thì
Who knows: Ai biết
Way to go: Khá lắm, được lắm
Why not ?: Sao lại không?
You see: Anh thấy đó

Monday, December 22, 2014

Phân biệt: SAY-SPEAK-TALK-TELL

Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại cách sử dụng của 4 từ SAY-SPEAK-TALK-TELL các bạn nhé ^^
-Speak thường dùng khi 1 người nói với 1 tập thể
-Talk thường dùng khi 2 hay nhiều người đối thoại với nhau
-Say theo sau bởi words (cấu trúc: say something to somebody)
-Tell thường dùng để truyền tải thông tin (cấu trúc: tell somebody something)
Cụ thể:
● SAY:
Là động từ có tân ngữ, có nghĩa là”nói ra, nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra.
Ex:
- Please say it again in English. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh).
- They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).
● SPEAK:
Có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời.
Thường dùng làm động từ không có tân ngữ và cũng thường sử dụng với một giới từ ‘to‘, ‘about‘ hoặc ‘of‘ trước một tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng”truth” (sự thật).
Ex:
- He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh).
- I speak Chinese. I don’t speak Japanese. (Tôi nói tiếng Trung Quốc. Tôi không nói tiếng Nhật Bản).
- She spoke about her work at the university.
Bà ta nói về thành tích của mình tại trường Đại học.
- He spoke of his interest in photography.
Anh ta nói về sở thích về nhiếp ảnh.
Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.
Ex:
- She is speaking to our teacher. (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta).
● TELL:
Có nghĩa “kể, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).
Ex:
- The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị).
- Please tell him to come to the blackboard. (Làm ơn bảo cậu ấy lên bảng đen).
- We tell him about the bad news. (Chúng tôi nói cho anh ta nghe về tin xấu đó).
● TALK:
Có nghĩa là”trao đổi, chuyện trò”, có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác “nói’. Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
Ex:
- What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).
- He and his classmates often talk to eachother in English. (Cậu ấy và các bạn cùng lớp thường nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh).”

Friday, December 19, 2014

Từ vựng chủ đề Sự nghiệp -Career (topic Jobs - Interview)

Dưới đây là một số từ vựng chủ đề về Sự nghiệp, những từ này sẽ vô cùng hữu dụng cho chúng ta trong quá trình phỏng vấn - công tác tại công sở đặc biệt là đối với các bạn làm về nhân sự ^^
Hãy lưu lại nhé ^^
tu-vung-trong-phong-van-&-nhan-su
1. Ability: Năng lực
2. Application form: Form ứng tuyển
3. Annual earnings: Thu nhập hàng năm
4. Bachelor's degree: Cử nhân đại học
5. Cover letter: Thư xin việc
6. Employability skills: Kỹ năng làm việc
7. Entrepreneur: Doanh nhân
8. Ethics: Đạo đức nghề nghiệ
9. Initiative: Chủ động, tự giác
10. Job description: Mô tả công việc
11. Long term goal: Mục tiêu dài hạn (> 3 năm)
12. Medium term goal: Mục tiêu trung hạn ( từ 2 tháng đến 3 năm)
13. Short term goal: Mục tiêu ngắn hạn (< 2 tháng)
14. Non-verbal communication: Kỹ năng giao tiếp không liên quan đến công việc (diện mạo, ngôn ngữ cơ thể..)
15. Personal satisfaction: Thái độ tích cực về việc đạt được mục tiêu hay hài lòng với bản thân
16. Responsibility: Trách nhiệm
17. Verbal communication: kỹ năng giao tiếp bằng lời (Viết và nói)
18. Coworkers: Đồng nghiệp
19. Apprentice: Học nghề
19. Community services: Dịch vụ cộng đồng ( tình nguyện)

Tuesday, December 9, 2014

Cụm danh từ không đếm được

Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về những cụm từ đi liền với những danh từ không đếm được - WORDS THAT GO WITH UNCOUNTABLE NOUNS. Các bạn nhớ lưu ý để sử dụng cho đúng ngữ pháp nhé ^^

- A drop of rain: 1 hạt mưa
- A gust of wind: 1 trận gió
- A cloud of smoke: 1 làn khói
- A blade of grass: 1 nhánh cỏ
- A spell of hot weather: 1 đợt nóng
- A rumble of thunder: 1 tràng sấm
- A flash of lightning: 1 tia chớp
- A grain of sand: 1 hạt cát
- A stroke of luck: 1 vận may
- A piece of furniture: 1 món đồ gỗ (bàn, ghế)
- An article/ item of clothing: 1 món đồ (áo quần)
- A piece of music: 1 đoạn nhạc
- A loaf of bread: 1 ổ bánh mì
- A bar of chocolate: 1 thanh sô-cô-la
- A bar of soap: 1 bánh xà phòng
- A tube of toothpaste: 1 ống kem đánh răng
- A can of Coke: 1 lon cô-ca
- A jar of jam: 1 lọ mứt
- A carton of milk: 1 hộp sữa (hộp giấy)
- A bottle of water: 1 chai nước
Chú ý ghi nhớ các Cụm danh từ không đếm được này các bạn nhé ^^

Monday, December 8, 2014

7 LỜI KHUYÊN HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ

7 lời khuyên HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ dưới đây được chia sẻ từ fanpage của IELTs Cô Thùy ED, các bạn tham khảo nhé ^^
hoc-tu-vung-tieng-anh-hieu-qua
1. Nên học theo nhóm chủ đề từ vựng! Các em có thể chọn học theo chủ điểm như giáo trình “100 Vocabulary topics for self – study” ấy, ví dụ cả 1 nhóm từ liên quan đến du lịch, tả diện mạo hay tính cách con người …. 
2. Sử dụng hình ảnh, âm thanh sẽ giúp các em nhớ tốt hơn. Đây là cách nhớ từ vựng truyền thống rồi nhưng vẫn rất tác dụng. Ví dụ bọn em học từ GORGEOUS để tả vẻ xinh đẹp của 1 cô gái (kiêu sa), bọn em gán với “Oh, Kelly Clarkson was gorgeous in Miss Viet Nam Contest last night”.
3. Cô thường bắt học sinh có 1 quyển sổ tay note từ vựng bên cạnh những quyển vở ghi chép bài giảng hay vở bài tập về nhà hàng ngày đến lớp. Trong quyển này, các em ko chỉ ghi từ - phiên âm của từ, mà nên ghi cả 1 vài CONTEXT mà từ có thể được sử dụng. Em nào lười có thể mua bộ Flash card dành cho IELTSers bán ở ngoài hiệu sách cũng được, nhưng nó không được như bọn em tự làm.
4. Khi học IELTS, cần nỗ lực học COLLOCATIONS vì đây là yếu tố giúp ăn điểm Writing và cả Speaking ngon lành nhé các em. Ví dụ khi gặp câu về “benefits of music” thì hầu như em nào cũng trả lời “helps me to relax”, “relieve my pressure” nhưng nếu em diễn đạt “Music really cultivates my mind” (kiểu như hiểu sâu hơn mọi ngõ ngách của chính tâm hồn mình) hay “music makes human purify heart” thì rõ ràng em ưu thế hơn nhiều.
5. Khi học 1 từ, cùng 1 công thì các em nên học luôn những từ có cùng gốc. Ví dụ: DANCE (verb) – DANCER (noun) – DANCING (Adj) …
6. Đã học, đã cố gắng ghi nhớ thì các em phải cố vận dụng vào thực tế nhé! ví dụ, em đã được cô giáo hướng dẫn trả lời về SPORTS, thì đừng giống bao em thí sinh khác “Sports help me relax”, “Sports help me lose weight” nhé. Em hãy trả lời, ví như là “Sports provide me with the chance to learn the concept of winning and losing”. Thế là em ăn đứt các em thí sinh khác rồi.
7. Thường xuyên làm 6 bước trên, ghi nhớ và vận dụng hợp lý thì việc học từ vựng tiếng Anh sẽ trở nên đơn giản và thú vị ^^

Hi vọng bài viết này đã đem đến cho các bạn phương hướng học từ vựng tiếng Anh một cách hiệu quả nhất, tuy nhiên, dù phương pháp hiệu quả như thế nào, nếu bạn không kiên trì, thì cũng rất khó cải thiện trình độ.
Chúc các bạn học tốt !

Sunday, December 7, 2014

Từ vựng chủ đề Vật Liệu (Materials)

Bài học sáng này của chúng ta là Từ vựng chủ đề Vật Liệu các bạn nhé ^^ Rất hữu dụng khi miêu tả chất liệu đồ vật hoặc sử dụng trong giao tiếp ở các ngành xây dựng, ...
Lưu lại nhé ^^
tu-vung-chu-de-vat-lieu
aluminum: nhôm
brick: gạch
bronze: đồng thiếc
cardboard: bìa các tông
cement: xi măng
charcoal: than củi
clay: đất sét
cloth: vải
coal: than đá
copper: đồng đỏ
cotton: bông
gas: ga
glass: thủy tinh
gold: vàng
iron :sắt
lace: ren
lead: chì
leather: da
linen: vải lanh
man-made fibers: vải sợi thủ công
marble: đá hoa
metals: Kim loại
oil: dầu
paper: giấy
petrol: xăng
plastic: nhựa
polyester: vải polyester
rubber: cao su
sand: cát
silk: lụa
silver: bạc
steel: sắt, thép
stone: đá cục
tin: thiếc
wood: gỗ
wool: len
Chúc các bạn học tốt !

Monday, December 1, 2014

TỪ VỰNG CẦN BIẾT TRONG PHỎNG VẤN - TUYỂN DỤNG

Dưới đây là một số TỪ VỰNG CẦN BIẾT TRONG PHỎNG VẤN - TUYỂN DỤNG mà chúng ta thường gặp trong quá trình tìm việc hoặc trong quá trình trả lời phỏng vấn của nhà tuyển dụng. Hãy lưu ý kĩ các từ này các bạn nhé ^^
hire: tuyển
work ethic: đạo đức nghề nghiệp
asset: người có ích
company: công ty
team player: đồng đội, thành viên trong đội
interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp
good fit: người phù hợp
employer: người tuyển dụng
skills: kỹ năng
strengths: thế mạnh, cái hay
align: sắp xếp
interview1
pro-active, self starter: người chủ động
analytical nature: kỹ năng phân tích
problem-solving: giải quyết khó khăn
describe: mô tả
work style: phong cách làm việc
important: quan trọng
challenged: bị thách thức
work well: làm việc hiệu quả
under pressure: bị áp lực
tight deadlines: thời hạn chót gần kề
supervisors: sếp, người giám sát
ambitious: người tham vọng
goal oriented: có mục tiêu
pride myself: tự hào về bản thân
thinking outside the box: có tư duy sáng tạo
opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển
eventually: cuối cùng, sau cùng
more responsibility: nhiều trách nhiệm

Ghi chú lại các TỪ VỰNG CẦN BIẾT TRONG PHỎNG VẤN - TUYỂN DỤNG này để sau này nếu quên còn có thể học lại các bạn nhé^^

PHÂN BIỆT MISS & REMEMBER

Miss và Remember đều có nghĩa là nhớ, nhưng đây lại là 2 từ hay gây nhầm lẫn cho người học (và cả Think Of và Think About nữa). Sau đây sẽ là vài điểm khác nhau giữa chúng:
+) Remember thì nó lại phân ra làm 2 cái:
Remember To V: Nhớ để làm gì (Tức là việc đó chưa đc làm) = Recall, Consider
Ex: Remember to do your homework (Don't forget to do your homework) - Nhớ làm bài về nhà nhá
You must consider doing your housework before I go home, OK? - Mày phải nhớ làm việc nhà trước khi tao về nghe chưa?
Remember V-ing: Nhớ là đã làm gì (Đây không phải là Hiện tại tiếp diễn)
Ex : Yesterday? Oh I remembered she was going to the club with some friends - Ngày hôm qua ư? Tôi nhớ là cô ta đi tới câu lạc bộ cùng vài thằng bạn (Vì đây là kể lại nên là remembered)
+) Miss cũng phân ra làm 2 cái (2 từ này tinh quái chưa)
Miss Sb: Nhớ nhung ai đó (Tâm trạng)
Ex: Since we say goodbye, I have been missing you so much honey - Từ khi chúng ta chia tay anh nhớ em rất nhiều (Vì anh vẫn còn nhớ từ khi chia tay nên là hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
I had an accident yesterday. Now I am in hospital. I miss everyone so much - Tôi bị tai nạn hôm qua. Giờ tôi ở bệnh viện. Nhớ mọi người quá mất thui
Miss St mang nghĩa là nhỡ cái gì đó (Chuyến tàu chẳng hạn)
Ex: Hurry up or else we'll miss the last train - Nhanh lên nếu không chúng ta sẽ lỡ chuyến tàu muộn nhất đấy
I must have breakfast so fast unless I'll miss the important meeting - Tôi phải ăn sáng rất nhanh nếu không thì sẽ muộn buổi họp mặt quan trọng này mất
Tóm lại: Remember thì đi với hành động, còn miss thì đi với người và vật

Sunday, November 23, 2014

CẤU TRÚC, THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN TỪ "HAND"

Hôm nay chúng ta cùng học về một số CẤU TRÚC, THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN TỪ "HAND" các bạn nhé ^^


1. BLOOD ON ONE’S HAND: Chịu trách nhiệm về cái chết của người nào (hoặc của nhiều người).
VD: Hitler was a dictator with much blood on his hand.
Hitler là nhà độc tài chịu trách nhiệm về cái chết của biết bao nhiêu người.

2. CAP IN HAND: Một cách khúm núm, nhún nhường.
VD: He went cap in hand to me asking for money.
Anh ta đi về phía tôi khúm núm xin tiền.

3. FROM HAND TO HAND: từ tay này qua tay khác
VD: Buckets of water were passed from hand to hand to put the fire out.
Những thùng nước được chuyển từ tay này qua tay khác để dập tắt đám cháy.

4. TO GET/ TO GAIN THE UPPER HAND (OVER SOMEBODY): Vượt trội hơn, thắng thế hơn ai.
VD: Our team gained the upper hand in the second.
Trong hiệp hai, đội của chúng tôi thắng thế hơn.

5. HANDS UP!: Đưa tay lên
VD: Hands up and drop your gun!
Đưa tay lên và bỏ súng xuống!

6. AT SOMEBODY’S HAND: Từ tay người nào
VD: I could not expect such unkind treatment at your hands.
Tôi không ngờ anh đối xử tệ bạc đến như thế.

7. TO BE GOOD AT ONE’S HANDS: Giỏi làm việc bằng tay.
VD: That boy is not intelligent, but he is good at his hands.
Thằng bé đó không thông minh, nhưng giỏi làm những việc bằng tay.

8. TO HAVE ONE’S HANDS FULL: Tay phải ôm, cầm nhiều đồ vật (nên không làm việc khác được).
VD: I must help him. He has his hands full.
Tôi phải giúp anh ấy, anh ấy cầm nhiều đồ quá.

Wednesday, November 19, 2014

Từ vựng chủ đề FLOWERS

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại TỪ VỰNG VỀ CÁC LOẠI HOA TRONG TIẾNG ANH nhé ^^

Apricot blossom /ˈeɪprɪkɒt ˈblɒs(ə)m/ : hoa mai
Cactus /ˈkaktəs/: xương rồng
Camellia /kəˈmiːlɪə/ : hoa trà
Carnation /kɑːˈneɪʃ(ə)n/: hoa cẩm chướng
Cherry blossom /ˈtʃɛri ˈblɒs(ə)m/: hoa anh đào
Climbing rose /ˈklʌɪmɪŋ rəʊz /: hoa tường vi
Cockscomb /ˈkɒkskəʊm/ : hoa mào gà
Confetti /kənˈfɛti/ : hoa giấy
Dahlia /ˈdeɪlɪə/ : hoa thược dược
Daisy /ˈdeɪzi/: hoa cúc - be (as) fresh as a daisy
Forget-me-not: hoa lưu ly thảo
Gerbera /ˈdʒəːb(ə)rə/ : hoa đồng tiền
Gladiolus /ˌɡladɪˈəʊləs/ : hoa lay ơn
Hibiscus /hɪˈbɪskəs/ : hoa râm bụt
Jasmine /ˈdʒazmɪn /: hoa nhài
Lilac /ˈlʌɪlək/ : hoa cà
Lily /ˈlɪli /: hoa loa kèn - lilied(adj)
Lotus /ˈləʊtəs/ : hoa sen
Magnolia /maɡˈnəʊlɪə/ : hoa ngọc lan
Marigold /ˈmarɪɡəʊld/ : hoa vạn thọ
Milk flower : hoa sữa
Narcissus /nɑːˈsɪsəs/ : hoa thuỷ tiên
Orchid /ˈɔːkɪd/ : hoa lan
Pansy /ˈpanzi/ : hoa păng-xê
Peach blossom /piːtʃ ˈblɒs(ə)m/: hoa đào
Peony /ˈpiːəni/ : hoa mẫu đơn
Phoenix-flower /ˈfiːnɪks /: hoa phượng
Rose /rəʊz/ : hoa hồng
Sunflower /ˈsʌnflaʊə/ : hoa hướng dương
Tuberose /ˈtjuːbərəʊz/ : hoa huệ
Tulip /ˈtjuːlɪp/ : hoa uất kim hương
Violet /ˈvʌɪələt/ : hoa đổng thảo
Water lily : hoa súng

Monday, November 17, 2014

CÁC KÍ HIỆU THÔNG DỤNG DÙNG TRONG TIẾNG ANH

Trong công việc hàng ngày, khi phải trao đổi thông tin với người nước ngoài, chúng ta rất hay gặp các trường hợp như: đọc địa chỉ mail (nhưng bạn lại không biết kí hiệu @ đọc là gì) hoặc sử dụng các phép tính trong toán học nhưng bạn lại không gọi được tên chúng ra
QUÁ BẤT TIỆN, bài viết này sẽ xử lý vấn đề đó ^^

. dấu chấm cuối câu = period (kiểu Mỹ) hoặc Full Stop (kiểu Anh, Úc, New Zealand)
, dấu phẩy = comma
: dấu hai chấm = colon
; dấu chấm phẩy = semicolon
! dấu chấm cảm = exclamation mark
? dấu hỏi = question mark
- dấu gạch ngang = hyphen
‘ dấu phẩy phía trên bên phải một từ dùng trong sở hữu cách hoặc viết tắt một số từ = apostrophe
– dấu gạch ngang dài = dash
‘ ‘ dấu trích dẫn đơn = single quotation mark
” ” dấu trích dẫn kép = double quotation marks
( ) dấu ngoặc = parenthesis (hoặc ‘brackets’)
[ ] dấu ngoặc vuông = square brackets
& dấu và (and) = ampersand
→ dấu mũi tên = arrow
+ dấu cộng = plus
- dấu trừ = minus
± dấu cộng hoặc trừ = plus or minus
× dấu nhân = is multiplied by
÷ dấu chia = is divided by
= dấu bằng = is equal to
≠ is not equal to
≡ is equivalent to
< is less than > is more than
≤ is less than or equal to
≥ is more than or equal to
% dấu phần trăm = per cent (không thêm S bao giờ)
∞ dấu vô cực = infinity
° biểu tượng độ = degree
°C biểu tượng độ C = degree(s) Celsius
′ biểu tượng phút = minute
” biểu tượng giây = second
# biểu tượng số = number
@ dấu a còng hay a móc = at ( 123@yahoo.com đọc là ’123 at yahoo dot com’)
. dấu chấm không phải chấm cuối câu = dot ( 123@yahoo.com đọc là ’123 at yahoo dot com’)
\ dấu xuyệt phải = back slash
/ dấu xuyệt trái = slash hoặc forward slash

Tuesday, November 11, 2014

Các từ miêu tả MỐI QUAN HỆ (relationship)

Trong tiếng Anh có nhiều cách để MIÊU TẢ 1 MỐI QUAN HỆ, dưới đây là một vài gợi ý cho các bạn cách diễn đạt sao cho đúng nhất nhé 

• to break up: chia tay
• to drift apart: xa cách khỏi ai đó
• to enjoy someone’s company: thích thú khi ở bên ai đó
• to fall for: cảm thấy yêu ai đó
• to fall head over heels in love: bắt đầu cảm thấy yêu ai thật nhiều
• to fall out with: bất đồng với ai đó
• to get on like a house on fire: cảm thấy dần thân thuộc hơn với ai đó
• to get on well with: cảm thấy hiểu ai đó hơn
• to get to know: đang bắt đầu tìm hiểu ai đó
• to go back years: biết ai đó nhiều năm rồi
• to have a lot in common: có nhiều điểm chung


• to have ups and downs: có những lúc thăng trầm lên xuống
• a healthy relationship: 1 mối quan hệ tốt
• to hit it off: nhanh chóng thành bạn bè với ai đó
• to be in a relationship: đang trong mối quan hệ yêu đương với ai đó
• to be just good friends: chỉ là bạn tốt
• to keep in touch with: giữ liên lạc với ai đó
• to lose touch with: mất liên lạc với ai đó hoàn toàn
• love at first sight: yêu từ cái nhìn đầu tiên
• to pop the question: hỏi cưới ai đó
• to see eye to eye: tận mắt chứng kiến gì đó
• to settle down: lập gia đình
• to strike up a relationship: bắt đầu 1 mối quan hệ
• to tie the knot: chuẩn bị cưới
• to be well matched: tâm đầu ý hợp ai đó
• to work at a relationship: cố gắng duy trì mối quan hệ

Wednesday, November 5, 2014

Từ vựng chủ đề CLOTHING & SHOES

Hôm nay chúng ta sẽ học một số từ vựng về QUẦN ÁO, GIẦY DÉP để phục vụ nhu cầu mua sắm nhé! Lưu lại để học các bạn nhé ^^

ankle boots: bốt đến mắt cá chân
baseball cap: mũ lưỡi trai
blazer: áo khoác dạng vét
blouse: áo sơ mi nữ
boots: bốt
bow tie: nơ thắt cổ áo nam
boxer: quần đùi
bra: áo lót nữ
cardigan: áo len cài đằng trước
dress: váy liền
dressing gown: áo choàng tắm
flats: giầy bệt
flip-flop: dép xỏ ngón
gloves: găng tay
hat: mũ
high heels (high-heeled shoes): giày cao gót
hoodie: áo có mũ
jacket: áo khoác ngắn
jeans: quần bò
jeans: quần bò
jumpsuit: bộ liền
knickers: quần lót nữ
leather jacket: áo khoác da
loafers: giầy lười
miniskirt: váy ngắn
nightdress: váy ngủ
overcoat: áo măng tô
pullover: áo chui đầu
pyjama/pajama: bộ đồ ngủ
raincoat: áo mưa
sandals: dép xăng-đan
scarf: khăn
shirt: áo sơ mi
shoelace: dây giày
shorts: quần soóc
skirt: chân váy
slippers: dép đi trong nhà
socks: tất
stockings: tất dài
suits: bộ com lê nam/bộ vét nữ
sweater/jumper: áo len
sweatshirt: áo nỉ
swim suit: quần áo bơi
t-shirt: áo phông
tie: cà vạt
tights: quần tất
trainers: giầy thể thao
trousers: quần dài
underpants: quần lót nam
vest: áo lót ba lỗ
waistcoat: áo gi lê
wellies: ủng cao su

Monday, October 27, 2014

Các từ dễ nhầm lẫn

Để giúp các học sinh yêu quý dùng từ chính xác trong cả SPEAKING và WRITING hôm nay Cô Thùy Ed sẽ giải thích rõ ràng cả về ngữ nghĩa và cách sử dụng của một số từ hay gây nhầm lẫn trong tiếng Anh nha ^^ Hãy share về wall để cùng học nào ♥♥

1. ACCEPT (verb), EXCEPT (preposition), ACCESS (noun), EXCESS (adjective, noun)
ACCEPT (động từ) = to take what is given: nhận, chấp nhận cái gì được cho
VD: Professor Perez will accept the chairmanship of the humanities department
Giáo sư Perez sẽ nhận chức chủ nhiệm khoa khoa học nhân văn
EXCEPT (giới từ) = excluding or omitting a thing or a person: loại trừ ra vật hoặc người
VD: Everyone is going to the convention except Bob, who has to work.
Mọi người đều đi dự hội nghị ngoại trừ Bob phải làm việc
ACCESS (danh từ) = availability, way of gaining entrance: truy cập, có được, đường đi vào
VD: The teachers had no access to the students’ files, which were locked in the principal’s office.
Các giáo viên không có quyền giữ học bạ học sinh, học bạ được để trong tủ có khóa trong văn phòng hiệu trưởng
EXCESS (tính từ) = abundant, superfluous: dư thừa, thừa thãi
VD: We paid a surcharge on our excess baggage
Chúng tôi phải trả thêm phụ phí cho hành lý vượt quá mức quy định của mình
EXCESS (danh từ) = extra amount: lượng vượt quá
VD: The demand for funds was in excess of the actual need.
Yêu cầu kinh phí đã vượt quá nhu cầu thật sự
2. ADVICE (noun), ADVISE (verb)
ADVICE (danh từ) = opinion given to someone: ý kiến khuyên bảo ai, lời khuyên
VD: If you heed the teacher’s advice, you will do well in your studies.
Nếu anh quan tâm đến lời chỉ dẫn của thầy, anh sẽ học tập tốt hơn
ADVISE (động từ) = act of giving an opinion or counsel: khuyên bảo, cho lời khuyên
VD: The Congress advised the president against signing the treaty at that time.
Quốc Hội khuyến cáo Tổng thống phản đối việc ký kết hiệp ước vào lúc này
3. CONSIDERABLE (adjective), CONSIDERATE (adjective)
CONSIDERABLE (tính từ) = rather large amount or degree: đáng kể, một lượng lớn
VD: Even though Marge had considerable experience in the field, she was not hired for the job
Mặc dù Marge có khá nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này, nhưng cô vẫn không được thuê để làm công việc ấy
CONSIDERATE (tính từ) = thoughtful, polite: thận trọng, lễ phép, có suy nghĩ
VD: It was very considerate of Harry to send his hostess a bouquet of flowers.
Harry thật lịch sự khi anh gửi cho bà chủ của mình một bó hoa
4. AFFECT (verb), EFFECT (noun, verb)
AFFECT (động từ) = to produce a change in: tạo ra sự thay đổi, ảnh hưởng
VD: The doctors wanted to see how the medication would affect the patient
Các bác sĩ muốn xem thuốc ấy có công hiệu ra sao đối với bệnh nhân
EFFECT (danh từ) = end result or consequence: kết quả, sự ảnh hưởng
VD: The children suffered no ill effects from their long plane ride
Những đứa trẻ chẳng bị ốm gì sau chuyến bay dài
EFFECT (động từ) = to produce as a result: thực hiện
VD: To effect a change in city government we must all vote on Tuesday
Để thực hiện thay đổi chính quyền thành phố, tất cả chúng ta phải đi bầu cử vào ngày thứ ba

Monday, October 20, 2014

Commonly misused words

Hôm nay Cô Thùy Ed sẽ chia sẻ cùng các em NHỮNG TỪ HAY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH, và cùng học từ mới thông qua những câu ví dụ nhé 

1. ANGLE (noun) và ANGEL (noun)
Angel: thiên thần
VD: The Christmas card portrayed a choir of angels hovering over the shepherds
Thiệp Giáng sinh vẽ hình một nhóm thiên thần bay trên đầu những người chăn cừu
Angle: góc (trong hình học)
VD: The carpenters placed the planks at right angles
Những người thợ mộc đặt những tấm ván thẳng góc với nhau

2. CITE (verb), SITE (noun)
Cite: trích dẫn làm thí dụ
VD: In her term paper, Janis had to cite many references
Trong bài thi học kỳ của mình, Janis đã trích dẫn nhiều chi tiết tham khảo
Site: địa điểm
VD: The corner of North Main and Mimosa Streets will be the site of the new shopping center
Góc đường North Main và Mimosa sẽ là địa điểm của một trung tâm mua sắm mới

3. COSTUME (noun) và CUSTOM (noun)
Costume: Trang phục, kiểu y phục tiêu biểu
VD: We all decided to wear colonial costumes to the Fourth of July celebration
Tất cả chúng tôi quyết định mặc trang phục thời thuộc địa vào ngày lễ 4 tháng 7
Custom: tập tục, tập quán
VD: It is a custom in Western Europe for little boys to wear short pants to school
Theo tập quán ở Tây Âu, các nam sinh mặc quần soọc đi học

4. DECENT (adjective) và DESCENT (noun)
Decent: chỉnh tề hoặc thích hợp
VD: When one appears in court, one must wear decent clothing
Khi xuất hiện trước tòa án, chúng ta phải mặc y phục chỉnh tề
Descent: sự chuyển động đi xuống, dòng dõi
VD: The mountain climbers found their descent more hazardous than their ascent.
Những người leo núi nhận thấy lúc họ đi xuống thì nguy hiểm hơn là lúc đi lên

5. DESSERT (noun) và DESERT (noun)
Dessert: Món tráng miệng trong bữa ăn
VD: We had apple pie for dessert last night
Chúng tôi ăn bánh nhân táo để tráng miệng tối qua
Desert: sa mạc, nơi khô nóng
VD: It is difficult to survive in the desert without water
Thật khó có thể sống trên sa mạc mà không có nước

6. PEACE (noun) và PIECE (noun)
Peace: sự yên bình, hòa bình
VD: Peace was restored to the community after a week of rioting
Sự yên bình đã được tái lập cho cộng đồng sau một tuần lễ có bạo động
Piece: Mảnh, mẩu, miếng, bộ phận
VD: Heidi ate a piece of chocolate cake for dessert
Heidi ăn một miếng bánh sô-cô-la để tráng miệng

7. QUIET (adjective) và QUITE (adverb)
Quiet: yên lặng, không ồn ào
VD: The night was so quiet that you could hear the breeze blowing
Đêm yên tĩnh đến độ bạn có thể nghe thấy tiếng gió thổi
Quite: Hoàn toàn, khá, không nhiều lắm
VD: He was quite tired after his first day of classes
Anh ta hơi mệt sau ngày đầu tiên vào học

8. STATIONARY (adjective) và STATIONERY (noun)
Stationary: không chuyển động, ở một vị trí cố định
VD: The weatherman said that the warm weather would be stationary for several days
Nhà khí tượng học nói rằng thời tiết ấm áp sẽ ổn định trong vài ngày
Stationery: đồ dùng văn phòng, giấy đặc biệt để viết
VD: Lucille used only monogrammed stationery for correspondence
Lucille chỉ dùng giấy có chữ lồng vào nhau để viết thư.

Saturday, October 18, 2014

Các từ đồng nghĩa thông dụng trong tiếng Anh


Thi IELTS thì một trong những điều được các khám giảo chấm điểm cao đó là khả năng sử dụng vốn từ vựng của bạn. Vốn từ càng phong phú thì càng dễ được điểm cao thay vì dùng đi dùng lại một từ trong suốt bài nói của mình. Tối nay cô Thùy sẽ tiếp tục hướng dẫn thêm cho các em một số các TỪ ĐỒNG NGHĨA (hay còn gọi là synonyms) để giúp các em làm phong phú thêm vốn từ vựng của mình nhé,

RICH - affluent, well-off, wealthy
POOR - hard up, penniless, badly-off

DIFFICULT - challenging, tough, tricky
EASY - effortless, simple, uncomplicated

ENJOYABLE - pleasant, fun

EXPENSIVE - pricey, costly, dear
CHEAP - inexpensive, affordable, low-cost

FRIENDLY - outgoing, sociable, likable, warm
UNFRIENDLY - cold, unsociable, hostile

HAPPY - cheerful, content, joyful
UNHAPPY - miserable, depressed

BUSY - hectic, tiring

FAT - overweight, large, plump
THIN - Small, slim, lean, skinny,
HEALTHY (food) - nutritious, wholesome

BEAUTIFUL (landscape/view) - attractive, breathtaking, wonderful, picturesque
BEAUTIFUL (person) - attractive, gorgeous, good-looking, pretty, stunning, marvelous

DELICIOUS - pleasant, scrumptious, yummy (informal)

Chúc các em học thật vui, .

Thursday, October 16, 2014

Sự khác nhau của 1 số cặp tính từ có đuôi -IC và -ICAL

Hôm nay cô Thùy sẽ chia sẻ với các bạn sự khác nhau của 1 số cặp tính từ có đuôi -IC và -ICAL mà chúng ta vẫn hay gặp thường nhầm lẫn về cách sử dụng, các bạn hãy lưu lại để để học nhé ^^


√ ECONOMIC & ECONOMICAL
- Economic: có liên quan đến kinh tế, nền kinh tế của 1 nước
e.g: economic policy: chính sách về kinh tế
economic problems: các vấn đề liên quan đến kinh tế
- Economical: tiết kiệm
e.g: an economical car: 1 chiếc ô tô "kinh tế"

√ HISTORIC & HISTORICAL
- Historic: có tính quan trọng về lịch sử (địa điểm, di tích, sự kiện, thời khắc....)
e.g: historic event: sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với lịch sử
historic moment: thời khắc lịch sử trọng đại
- Historical: có liên quan đến quá khứ, việc nghiên cứu về lịch sử, hoặc điều gì đó thực sự xảy ra trong quá khứ.
e.g: historical research: nghiên cứu về lịch sử
historical event: sự kiện xảy ra trong quá khứ

√ CLASSIC & CLASSICAL
- Classic: điển hình, kinh điển
e.g: clasic example: ví dụ điển hình
classic works: tác phẩm kinh điển
- Classical: cổ điển
e.g: classical music: nhạc cổ điển

√ ELECTRIC & ELECTRICAL
- Electric: chỉ vật/đồ dùng cụ thể sử dụng điện hoặc tạo ra điện
e.g: electric generator: máy phát điện
electric cooker: nồi cơm điện
- Electrical: liên quan đến điện nói chung
e.g: electrical fault: sự cố về điện
electrical equipment: thiết bị điện

√ MAGIC & MAGICAL
- Magic: có liên quan đến phép thuật, ma thuật
e.g: magic sword: thanh gươm ma thuật
magic carpet: tấm thảm ma thuật
- Magical: kỳ diệu, thần bí, tuyệt vời
e.g: magical experience: trải nghiệm tuyệt vời
magical effects: hiệu ứng kỳ diệu

Chúc các bạn học vui ^^

Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !

Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts
Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Thursday, October 2, 2014

Từ vựng chủ đề Luật pháp (Law)

Chào buổi sáng, hôm nay cô Thùy ED sẽ gửi tới các em một số từ vựng chủ đề LAW các em nhé ^^ Lưu lại để học dần các em nhé ^^

Attorney: Luật sư (người đủ tư cách đại diện cho nguyên đơn hoặc bị đơn ở tòa án)
Barrister (UK): Luật sư biện hộ ở tòa tối cao
Brief (n): Bản tóm tắt hồ sơ của luật sư bào chữa
(v. - US): lập hồ sơ một vụ kiện
Case: Vụ án
Contract: Hợp đồng
LawXem chi tiết tại ĐÂY

Từ vựng chủ đề Chính trị

Tối nay chúng ta cùng học về một số từ vựng thuộc chủ đề CHÍNH TRỊ các em nhé ^^
Acting Chairman: quyền Chủ tịch
Alternate commissioner: Ủy viên dự khuyết
Attorney-General: Bộ trưởng Tư pháp (Mỹ)
Central Party Commissioner: Ủy viên Trung ương Đảng
Chairman of National Assembly: Chủ tịch Quốc hội (Việt Nam)
Chief of Office: Trưởng phòng
Commander-in-Chief of the Military: Tổng tư lệnh quân đội
Deputy Head of Office: Phó phòng
General Secretary of the Party: Tổng Bí thư Đảng
politic-vocabulary
Chi tiết xem tại ĐÂY

Sunday, September 28, 2014

Từ vựng chủ đề LANGUAGE

Bài học chiều này của chúng ta là từ vựng về chủ đề LANGUAGE các em nhé ^^ Bài học tuy ngắn nhưng hữu dụng lắm đấy, chần chừ gì nữa mà không học nào ^^

[Features of language]
Accent: giọng, sự nhấn mạnh
Context: văn cảnh
Dialect: thổ ngữ (ngôn ngữ của 1 vùng)
Expression: diễn đạt
Fluency: trôi chảy
Intonation: ngữ điệu
Style: phong cách
Syntax: cú pháp
Idiom: thành ngữ
Accuracy: độ chính xác
Phonetic: ngữ âm
Slang: tiếng lóng
language-vocabulary
[Types of talk]

Chi tiết xem tại ĐÂY