Đề thi IELTs mới nhất

under constructing

Đề thi IELTs mới nhất

Các đề thi IELTs mới nhất và bài mẫu

silde3

under constructing

silde4

under constructing

Wednesday, December 10, 2014

Cách sử dụng GIỚI TỪ nơi chốn trong tiếng Anh

Trong quá trình học tiếng Anh, việc sử dụng GIỚI TỪ là chuyện thường xuyên gặp phải, tuy nhiên chúng ta rất dễ nhầm lẫn nếu không nắm được ý nghĩa của GIỚI TỪ, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học về cách sử dụng GIỚI TỪ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh các bạn nhé ^^
preporsition
Chúc các bạn học tốt !!!

Tuesday, December 9, 2014

Cụm danh từ không đếm được

Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về những cụm từ đi liền với những danh từ không đếm được - WORDS THAT GO WITH UNCOUNTABLE NOUNS. Các bạn nhớ lưu ý để sử dụng cho đúng ngữ pháp nhé ^^

- A drop of rain: 1 hạt mưa
- A gust of wind: 1 trận gió
- A cloud of smoke: 1 làn khói
- A blade of grass: 1 nhánh cỏ
- A spell of hot weather: 1 đợt nóng
- A rumble of thunder: 1 tràng sấm
- A flash of lightning: 1 tia chớp
- A grain of sand: 1 hạt cát
- A stroke of luck: 1 vận may
- A piece of furniture: 1 món đồ gỗ (bàn, ghế)
- An article/ item of clothing: 1 món đồ (áo quần)
- A piece of music: 1 đoạn nhạc
- A loaf of bread: 1 ổ bánh mì
- A bar of chocolate: 1 thanh sô-cô-la
- A bar of soap: 1 bánh xà phòng
- A tube of toothpaste: 1 ống kem đánh răng
- A can of Coke: 1 lon cô-ca
- A jar of jam: 1 lọ mứt
- A carton of milk: 1 hộp sữa (hộp giấy)
- A bottle of water: 1 chai nước
Chú ý ghi nhớ các Cụm danh từ không đếm được này các bạn nhé ^^

Monday, December 8, 2014

7 LỜI KHUYÊN HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ

7 lời khuyên HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ dưới đây được chia sẻ từ fanpage của IELTs Cô Thùy ED, các bạn tham khảo nhé ^^
hoc-tu-vung-tieng-anh-hieu-qua
1. Nên học theo nhóm chủ đề từ vựng! Các em có thể chọn học theo chủ điểm như giáo trình “100 Vocabulary topics for self – study” ấy, ví dụ cả 1 nhóm từ liên quan đến du lịch, tả diện mạo hay tính cách con người …. 
2. Sử dụng hình ảnh, âm thanh sẽ giúp các em nhớ tốt hơn. Đây là cách nhớ từ vựng truyền thống rồi nhưng vẫn rất tác dụng. Ví dụ bọn em học từ GORGEOUS để tả vẻ xinh đẹp của 1 cô gái (kiêu sa), bọn em gán với “Oh, Kelly Clarkson was gorgeous in Miss Viet Nam Contest last night”.
3. Cô thường bắt học sinh có 1 quyển sổ tay note từ vựng bên cạnh những quyển vở ghi chép bài giảng hay vở bài tập về nhà hàng ngày đến lớp. Trong quyển này, các em ko chỉ ghi từ - phiên âm của từ, mà nên ghi cả 1 vài CONTEXT mà từ có thể được sử dụng. Em nào lười có thể mua bộ Flash card dành cho IELTSers bán ở ngoài hiệu sách cũng được, nhưng nó không được như bọn em tự làm.
4. Khi học IELTS, cần nỗ lực học COLLOCATIONS vì đây là yếu tố giúp ăn điểm Writing và cả Speaking ngon lành nhé các em. Ví dụ khi gặp câu về “benefits of music” thì hầu như em nào cũng trả lời “helps me to relax”, “relieve my pressure” nhưng nếu em diễn đạt “Music really cultivates my mind” (kiểu như hiểu sâu hơn mọi ngõ ngách của chính tâm hồn mình) hay “music makes human purify heart” thì rõ ràng em ưu thế hơn nhiều.
5. Khi học 1 từ, cùng 1 công thì các em nên học luôn những từ có cùng gốc. Ví dụ: DANCE (verb) – DANCER (noun) – DANCING (Adj) …
6. Đã học, đã cố gắng ghi nhớ thì các em phải cố vận dụng vào thực tế nhé! ví dụ, em đã được cô giáo hướng dẫn trả lời về SPORTS, thì đừng giống bao em thí sinh khác “Sports help me relax”, “Sports help me lose weight” nhé. Em hãy trả lời, ví như là “Sports provide me with the chance to learn the concept of winning and losing”. Thế là em ăn đứt các em thí sinh khác rồi.
7. Thường xuyên làm 6 bước trên, ghi nhớ và vận dụng hợp lý thì việc học từ vựng tiếng Anh sẽ trở nên đơn giản và thú vị ^^

Hi vọng bài viết này đã đem đến cho các bạn phương hướng học từ vựng tiếng Anh một cách hiệu quả nhất, tuy nhiên, dù phương pháp hiệu quả như thế nào, nếu bạn không kiên trì, thì cũng rất khó cải thiện trình độ.
Chúc các bạn học tốt !

Sunday, December 7, 2014

Từ vựng chủ đề Vật Liệu (Materials)

Bài học sáng này của chúng ta là Từ vựng chủ đề Vật Liệu các bạn nhé ^^ Rất hữu dụng khi miêu tả chất liệu đồ vật hoặc sử dụng trong giao tiếp ở các ngành xây dựng, ...
Lưu lại nhé ^^
tu-vung-chu-de-vat-lieu
aluminum: nhôm
brick: gạch
bronze: đồng thiếc
cardboard: bìa các tông
cement: xi măng
charcoal: than củi
clay: đất sét
cloth: vải
coal: than đá
copper: đồng đỏ
cotton: bông
gas: ga
glass: thủy tinh
gold: vàng
iron :sắt
lace: ren
lead: chì
leather: da
linen: vải lanh
man-made fibers: vải sợi thủ công
marble: đá hoa
metals: Kim loại
oil: dầu
paper: giấy
petrol: xăng
plastic: nhựa
polyester: vải polyester
rubber: cao su
sand: cát
silk: lụa
silver: bạc
steel: sắt, thép
stone: đá cục
tin: thiếc
wood: gỗ
wool: len
Chúc các bạn học tốt !

Tuesday, December 2, 2014

Các cấu trúc thuyết trình bằng Tiếng Anh

Hôm nay, trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau học về Các cấu trúc thuyết trình bằng Tiếng Anh được logic và mạch lạc. Các bạn nhớ ghi chép lại để luyện tập và áp dụng trong những bài thuyết trình bằng Tiếng Anh trên lớp nhé! ^^
thuyet-trinh-bang-tieng-anh
STARTING THE PRESENTATION - MỞ ĐẦU THUYẾT TRÌNH:
Good morning/Good afternoon ladies and gentlemen
• The topic of my presentation today is ...
• What I'm going to talk about today is ...
WHY YOU ARE GIVING THIS PRESENTATION - MỤC ĐÍCH CỦA BÀI THUYẾT TRÌNH:
• The purpose of this presentation is ...
• This is important because ...
• My objective is to ...
STATING THE MAIN POINTS - ĐIỂM CÁC Ý CHÍNH SẼ THUYẾT TRÌNH:
• The main points I will be talking about are :
◊ Firstly,
◊ Secondly,
◊ Next,
◊ Finally ... we're going to look at ...
INTRODUCING THE FIRST POINT - ĐƯA RA LUẬN ĐIỂM ĐẦU TIÊN:
• Let's start / begin with ...
SHOWING GRAPHICS, TRANSPARENCIES, SLIDES, etc.-SỬ DỤNG HÌNH ẢNH MINH HỌA:
• I'd like to illustrate this by showing you ...
MOVING TO THE NEXT POINT- CHUYỂN SANG LUẬN ĐIỂM KẾ TIẾP:
• Now let's move on to ...
GIVING MORE DETAILS - CHI TIẾT HÓA:
• I'd like to expand on this aspect/problem/point ...
• Let me elaborate on that.
• Would you like me to expand on/elaborate on that?
CHANGING TO A DIFFERENT TOPIC - CHUYỂN SANG 1 CHỦ ĐỀ KHÁC:
• I'd like to turn to something completely different ...
REFERRING BACK TO AN EARLIER POINT - QUAY TRỞ VỀ 1 ĐIỂM ĐÃ TRÌNH BÀY:
• Let me go back to what I said earlier about ...
SUMMARIZING OR REPEATING THE MAIN POINTS - TÓM TẮT/ LẶP LẠI NHỮNG Ý CHÍNH:
• I'd like to recap the main points of my presentation:
◊ First I covered ...
◊ Then we talked about ...
◊ Finally we looked at ...
• I'd now like to sum up the main points which were :
◊ First ...
◊ Second,
◊ Third,
CONCLUSION - ĐƯA RA KẾT LUẬN:
• I'm going to conclude by ...
◊ First ...
◊ Second,
◊ Third,
• In conclusion, let me ...
◊ First ...
◊ Second,
◊ Third,
THANKING YOUR AUDIENCES - CẢM ƠN KHÁN GIẢ:
· Thank you for listening / for your attention.
· Thank you all for listening, it was a pleasure being here today.
· Well that’s it from me. Thanks very much.
QUESTIONS - MỜI KHÁN GIẢ CHẤT VẤN MÌNH:
• Now I'd like to invite any questions you may have.
• Do you have any questions?
Chúc các bạn học tốt !

Monday, December 1, 2014

TỪ VỰNG CẦN BIẾT TRONG PHỎNG VẤN - TUYỂN DỤNG

Dưới đây là một số TỪ VỰNG CẦN BIẾT TRONG PHỎNG VẤN - TUYỂN DỤNG mà chúng ta thường gặp trong quá trình tìm việc hoặc trong quá trình trả lời phỏng vấn của nhà tuyển dụng. Hãy lưu ý kĩ các từ này các bạn nhé ^^
hire: tuyển
work ethic: đạo đức nghề nghiệp
asset: người có ích
company: công ty
team player: đồng đội, thành viên trong đội
interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp
good fit: người phù hợp
employer: người tuyển dụng
skills: kỹ năng
strengths: thế mạnh, cái hay
align: sắp xếp
interview1
pro-active, self starter: người chủ động
analytical nature: kỹ năng phân tích
problem-solving: giải quyết khó khăn
describe: mô tả
work style: phong cách làm việc
important: quan trọng
challenged: bị thách thức
work well: làm việc hiệu quả
under pressure: bị áp lực
tight deadlines: thời hạn chót gần kề
supervisors: sếp, người giám sát
ambitious: người tham vọng
goal oriented: có mục tiêu
pride myself: tự hào về bản thân
thinking outside the box: có tư duy sáng tạo
opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển
eventually: cuối cùng, sau cùng
more responsibility: nhiều trách nhiệm

Ghi chú lại các TỪ VỰNG CẦN BIẾT TRONG PHỎNG VẤN - TUYỂN DỤNG này để sau này nếu quên còn có thể học lại các bạn nhé^^

PHÂN BIỆT MISS & REMEMBER

Miss và Remember đều có nghĩa là nhớ, nhưng đây lại là 2 từ hay gây nhầm lẫn cho người học (và cả Think Of và Think About nữa). Sau đây sẽ là vài điểm khác nhau giữa chúng:
+) Remember thì nó lại phân ra làm 2 cái:
Remember To V: Nhớ để làm gì (Tức là việc đó chưa đc làm) = Recall, Consider
Ex: Remember to do your homework (Don't forget to do your homework) - Nhớ làm bài về nhà nhá
You must consider doing your housework before I go home, OK? - Mày phải nhớ làm việc nhà trước khi tao về nghe chưa?
Remember V-ing: Nhớ là đã làm gì (Đây không phải là Hiện tại tiếp diễn)
Ex : Yesterday? Oh I remembered she was going to the club with some friends - Ngày hôm qua ư? Tôi nhớ là cô ta đi tới câu lạc bộ cùng vài thằng bạn (Vì đây là kể lại nên là remembered)
+) Miss cũng phân ra làm 2 cái (2 từ này tinh quái chưa)
Miss Sb: Nhớ nhung ai đó (Tâm trạng)
Ex: Since we say goodbye, I have been missing you so much honey - Từ khi chúng ta chia tay anh nhớ em rất nhiều (Vì anh vẫn còn nhớ từ khi chia tay nên là hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
I had an accident yesterday. Now I am in hospital. I miss everyone so much - Tôi bị tai nạn hôm qua. Giờ tôi ở bệnh viện. Nhớ mọi người quá mất thui
Miss St mang nghĩa là nhỡ cái gì đó (Chuyến tàu chẳng hạn)
Ex: Hurry up or else we'll miss the last train - Nhanh lên nếu không chúng ta sẽ lỡ chuyến tàu muộn nhất đấy
I must have breakfast so fast unless I'll miss the important meeting - Tôi phải ăn sáng rất nhanh nếu không thì sẽ muộn buổi họp mặt quan trọng này mất
Tóm lại: Remember thì đi với hành động, còn miss thì đi với người và vật