Đề thi IELTs mới nhất

under constructing

Đề thi IELTs mới nhất

Các đề thi IELTs mới nhất và bài mẫu

silde3

under constructing

silde4

under constructing

Showing posts with label grammar. Show all posts
Showing posts with label grammar. Show all posts

Sunday, December 21, 2014

Tổng hợp các dạng câu ĐẢO NGỮ thường gặp

Bài viết dưới đây tổng hợp các dạng câu ĐẢO NGỮ thường gặp trong tiếng Anh (kèm ví dụ), chúng ta hãy cùng nhau ôn luyện lại nhé ^^
cau-truc-dao-ngu-thuong-gap
1. Đảo ngữ với NO và NOT
No + N + auxiliary + S + Verb(inf)
Not any + N + auxiliary + S + verb(inf)
Eg: No money shall I lend you from now on = Not any money shall I lend you from now on. (Mình sẽ không cho cậu vay một đồng nào kể từ bây giờ)
2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,.....
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + auxiliary + S + V
Eg: Never in mid-summer does it snow. (Không bao giờ có tuyết vào giữa mùa hè)
Hardly ever does he speak in the public. (Hiếm khi anh ta nói trước đám đông)
3. Đảo ngữ với ONLY
only later
only in this way
only in that way
only then + auxiliary + S + V
only after + N
only by V_ing/ N
only when + clause
only with + N
only if + clause
only in adv of time/ place
Eg: Only after all guest had gone home could we relax. (Chỉ sau khi khách khứa về hết, chúng tôi mới được thư giãn)
Only when I understand her did I like her. (Chỉ khi tôi đã hiểu, tôi mới thích cô ấy)
Only by practising English every day can you speak it fluently. (Chỉ bằng cách luyện tập tiếng Anh hàng ngày bạn mới có thể nói trôi chảy)
4. Đảo ngữ với các cụm từ có No
At no time
On no condition
On no account + auxiliary + S + N
Under/ in no circumstances
For no searson
In no way
No longer
Eg: For no reason whall you play truant.
The money is not tobe paid under any circumstances = Under no circumsstances is the money tobe paid.
On no condition shall we accept their proposal.
5. No sooner.... than....
Hardly/ Bearly/ Scarely.... When/ before
Eg: No sooner had I arrived home than the telephone rang.
Hardly had she put up her umbrella before the rain becam down in torrents.
6. Đảo ngữ với Not only .... but.... also ....
Not only + auxiliary + S + V but.... also....
Eg: Not only is he good at E but he also draw very well.
Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly.
7. Đảo ngữ với SO
So + adj/ adv + auxiliary + S + V + that clause
Eg: So dark is it that I can't write.
So busy am I that I don't have time to look after myself.
So difficult was the exam that few student pass it.
So attractive is she that many boys run after her.
8. So + adjective + be + N + clause
Eg: So intelligent is that she can answer all questions in the interview.
9. Đảo ngữ với until/ till + clause/ adv of time + auxiliary + S + V
Eg: I won't come home till 10 o'clock = Not until/ till o'clock that I will come home = It is not until 10 o'clock that I will come home.
I didn't know that I had lost my key till I got home = Not until/ till I got home did I know that I had lost my key.
10. Đảo ngữ với No where + auxiliary + S + V
Eg: No where in the VN is the scenery as beautiful as that in my country.
No where do I feel as comfortable as I do at home.
No where can you buy the goods as good as those in my country.

11. Đảo ngữ với câu điều kiện
a. Câu điều kiện loại 1: If clause = should + S + V
Should she come late, she will miss the train
should he lend me some money I will buy that house
b. Câu điều kiện loại 2: If clause = Were S + to V/ Were + S
If I were you I would work harder = Were I you...
If I knew her I would invite her to the party = Were I to know her...
c. Câu đk loại 3: If clause = Had + S + PII
If my parents hadn't encouraged me, I would have taken pass exam. = Had my parents not encouraged me, I would have taken pass exam.

Sunday, December 14, 2014

Cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong NÓI và VIẾT


Với những cấu trúc câu này chúng ta có thể tránh được lối nói diễn đạt dài dòng mà không hiệu quả.
Học ngay nhé ^^



1. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì
E.g. He always wastes time and money playing computer games each day.

2. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..
E.g. I spend 2 hours writing emails a day.

3. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...
E.g. My mother often spends 2 hours on house work everyday.

4. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cáigì...
E.g. You should give up smoking as soon as possible.

5. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...
E.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

6. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm
E.g. I have many things to do this week.

7. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
E.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

8. Had better + V(infinitive): nên làm gì....
E.g. You had better go to see the doctor.

9. Hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
E.g. I always practise speaking English everyday.

10. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt
E.g: It is difficult for old people to learn English.(Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

Wednesday, December 10, 2014

Cách sử dụng GIỚI TỪ nơi chốn trong tiếng Anh

Trong quá trình học tiếng Anh, việc sử dụng GIỚI TỪ là chuyện thường xuyên gặp phải, tuy nhiên chúng ta rất dễ nhầm lẫn nếu không nắm được ý nghĩa của GIỚI TỪ, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học về cách sử dụng GIỚI TỪ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh các bạn nhé ^^
preporsition
Chúc các bạn học tốt !!!

Tuesday, December 9, 2014

Cụm danh từ không đếm được

Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về những cụm từ đi liền với những danh từ không đếm được - WORDS THAT GO WITH UNCOUNTABLE NOUNS. Các bạn nhớ lưu ý để sử dụng cho đúng ngữ pháp nhé ^^

- A drop of rain: 1 hạt mưa
- A gust of wind: 1 trận gió
- A cloud of smoke: 1 làn khói
- A blade of grass: 1 nhánh cỏ
- A spell of hot weather: 1 đợt nóng
- A rumble of thunder: 1 tràng sấm
- A flash of lightning: 1 tia chớp
- A grain of sand: 1 hạt cát
- A stroke of luck: 1 vận may
- A piece of furniture: 1 món đồ gỗ (bàn, ghế)
- An article/ item of clothing: 1 món đồ (áo quần)
- A piece of music: 1 đoạn nhạc
- A loaf of bread: 1 ổ bánh mì
- A bar of chocolate: 1 thanh sô-cô-la
- A bar of soap: 1 bánh xà phòng
- A tube of toothpaste: 1 ống kem đánh răng
- A can of Coke: 1 lon cô-ca
- A jar of jam: 1 lọ mứt
- A carton of milk: 1 hộp sữa (hộp giấy)
- A bottle of water: 1 chai nước
Chú ý ghi nhớ các Cụm danh từ không đếm được này các bạn nhé ^^

Tuesday, December 2, 2014

Các cấu trúc thuyết trình bằng Tiếng Anh

Hôm nay, trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau học về Các cấu trúc thuyết trình bằng Tiếng Anh được logic và mạch lạc. Các bạn nhớ ghi chép lại để luyện tập và áp dụng trong những bài thuyết trình bằng Tiếng Anh trên lớp nhé! ^^
thuyet-trinh-bang-tieng-anh
STARTING THE PRESENTATION - MỞ ĐẦU THUYẾT TRÌNH:
Good morning/Good afternoon ladies and gentlemen
• The topic of my presentation today is ...
• What I'm going to talk about today is ...
WHY YOU ARE GIVING THIS PRESENTATION - MỤC ĐÍCH CỦA BÀI THUYẾT TRÌNH:
• The purpose of this presentation is ...
• This is important because ...
• My objective is to ...
STATING THE MAIN POINTS - ĐIỂM CÁC Ý CHÍNH SẼ THUYẾT TRÌNH:
• The main points I will be talking about are :
◊ Firstly,
◊ Secondly,
◊ Next,
◊ Finally ... we're going to look at ...
INTRODUCING THE FIRST POINT - ĐƯA RA LUẬN ĐIỂM ĐẦU TIÊN:
• Let's start / begin with ...
SHOWING GRAPHICS, TRANSPARENCIES, SLIDES, etc.-SỬ DỤNG HÌNH ẢNH MINH HỌA:
• I'd like to illustrate this by showing you ...
MOVING TO THE NEXT POINT- CHUYỂN SANG LUẬN ĐIỂM KẾ TIẾP:
• Now let's move on to ...
GIVING MORE DETAILS - CHI TIẾT HÓA:
• I'd like to expand on this aspect/problem/point ...
• Let me elaborate on that.
• Would you like me to expand on/elaborate on that?
CHANGING TO A DIFFERENT TOPIC - CHUYỂN SANG 1 CHỦ ĐỀ KHÁC:
• I'd like to turn to something completely different ...
REFERRING BACK TO AN EARLIER POINT - QUAY TRỞ VỀ 1 ĐIỂM ĐÃ TRÌNH BÀY:
• Let me go back to what I said earlier about ...
SUMMARIZING OR REPEATING THE MAIN POINTS - TÓM TẮT/ LẶP LẠI NHỮNG Ý CHÍNH:
• I'd like to recap the main points of my presentation:
◊ First I covered ...
◊ Then we talked about ...
◊ Finally we looked at ...
• I'd now like to sum up the main points which were :
◊ First ...
◊ Second,
◊ Third,
CONCLUSION - ĐƯA RA KẾT LUẬN:
• I'm going to conclude by ...
◊ First ...
◊ Second,
◊ Third,
• In conclusion, let me ...
◊ First ...
◊ Second,
◊ Third,
THANKING YOUR AUDIENCES - CẢM ƠN KHÁN GIẢ:
· Thank you for listening / for your attention.
· Thank you all for listening, it was a pleasure being here today.
· Well that’s it from me. Thanks very much.
QUESTIONS - MỜI KHÁN GIẢ CHẤT VẤN MÌNH:
• Now I'd like to invite any questions you may have.
• Do you have any questions?
Chúc các bạn học tốt !

Tuesday, November 18, 2014

11 LOẠI CÂU ĐẢO NGỮ TRONG TIẾNG ANH

1. Đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + auxiliary+S+Verb(inf)
Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)
Eg: No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on


2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,.....
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V
Never in mid-summer does it snow
Hardly ever does he speak in the public


3. Đảo ngữ với ONLY
Only one only later
only in this way
only in that way
only then + auxiliary+ S+ V
only after+ not only by V-ing/ N
only when+ clause only with+ N
only if+ clause only in adv of time/ place
Eg: Only one did i meet her
Only after all guest had gone home could we relax
Only when I understand her did I like her
Only by practicing E every day can you speak it fluently


4. Đảo ngữ với các cụm từ có No
At no time
On no condition
On no account + auxiliary+ S+ N
Under/ in no circumstances
For no reason
No longer
For no reason what'll you play truant
The money is not to be paid under any circumstances
= Under no circumstances is the money to be paid
On no condition shall we accept their proposal


5. No sooner.......... than.....Hardly/ Bearly/ Scarely........ When/ before
No sooner had I arrived home than the telephone rang
Hardly had she put up her umbrella before the rain became down in torrents


6. Đảo ngữ với Not only....... but......also.....
Not only + auxiliary + S + V but.... also.........
Not only is he good at E but he also draw very well
Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly


7. Đảo ngữ với SO
So+ adj/ adv + auxiliary + S+V+ that clause
So dark is it that I can't write
So busy am I that I don't have time to look after myself
So difficult was the exam that few student pass it
So attractive is she that many boys run after her


8. So+ adjective+ be+ N+ clause
So intelligent is that she can answer all questions in the interview


9. Đảo ngữ với until/ till+ clause/ adv of time+ auxiliary+ S+ V
I won't come home till 10 o'clock
=Not until/ till o'clock that I will come home
= It is not until 10 o'clock that I will come
I didn't know that I had lost my key till I got home
= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key


10. Đảo ngữ với No where+ Au+ S+V
No where in the VN is the scenery as beautiful as that in my country
No where do I feel as comfortable as I do at home
No where can you buy the goods as good as those in my country


11. Đảo ngữ với câu điều kiện
a, Câu đk loại 1: If clause = should+S+V
Should she come late she will miss the train
should he lend me some money I will buy that house.
b. Câu đk loại 2:If clause= Were S +to V/ Were+S
If I were you I would work harder
=Were I you........
If I knew her I would invite her to the party
= Were I to know her........
c, Câu đk loại 3 : If clause = Had+S+PII
If my parents hadn't encouraged me, I would have taken pass exam
= Had my parents not encouraged me.........

Monday, October 13, 2014

CÁCH SỬ DỤNG CỦA “EITHER” VÀ “NEITHER”

Hôm nay Cô Thùy ED sẽ gửi tới các em kiến thức về cách sử dụng của “EITHER” và “NEITHER”
“Either” và “Neither” là 2 cụm từ có cách sử dụng giống như “so”
và “too”, dùng để nói về “cũng”, tuy nhiên “Either” và “Neither”
dùng để nói về “cũng” trong DẠNG PHỦ ĐỊNH.
Ví dụ:
I didn't get enough to eat, and you didn't either.
I didn't get enough to eat, and neither did you.


Các em hãy chú ý
+) Vị trí của từ “Either” và “Neither” trong câu. “Either" đứng ở cuối của câu, sau trợ
động từ ở dạng phủ định, còn “Neither” đứng sau từ nối giữa 2 vế câu (thường là “and”), sau đó đến trợ động từ hay động từ “be”.
+) Trong câu sử dụng “Neither” thì trợ động từ đứng sau “Neither”
KHÔNG ĐƯỢC DÙNG Ở DẠNG PHỦ ĐỊNH (không được dùng “not”), vì
bản thân từ “Neither” đã mang nghĩa phủ định.
Các em cùng tham khảo thêm một số ví dụ để hiểu rõ hơn nhé ^^
Mary doesn't want to wake Tom up, and Christine doesn't either
Mary doesn't want to wake Tom up, and neither does Christine.
He's not very good at painting walls, and she isn't either.
He's not very good at painting walls, and neither is she.
She can't wait until the baby is born, and he can't either.
She can't wait unitl the baby is born, and neither can he.

Tiếp theo, chúng ta sẽ được học cách sử dụng của 2 cụm từ
“Either...or” và "Neither...nor”
*“EITHER...OR”
“Either...or” được sử dụng để đưa ra sự lựa chọn giữa 2 khả năng.
Các bạn có thể hiểu đơn giản là “Hoặc cái này... hoặc cái kia”
Ví dụ:
Either Mike or Lisa will be there.
(Hoặc Mike hoặc Lisa sẽ ở đó)
Either you leave me alone or I will call the police.
(Hoặc bạn để tôi yên hoặc tôi sẽ gọi cảnh sát)
We should bring either coffee or tea.
(Chúng ta có thể mang theo cà phê hoặc trà)
You can either help us or go to your room.
(Bạn có thể giúp chúng tôi hoặc đi vào phòng của bạn)
Ngoài ra, chúng ta còn bắt gặp “Either” trong cụm “Not...either...or”, để phủ định cả 2 khả năng trong câu.
Ví dụ:
I don't think either Mike or Lisa will be there.
(Tôi không nghĩ hoặc Mike hay Lisa sẽ ở đó)
He doesn't speak either English or French.
(Anh ta không nói tiếng Anh cũng không nói tiếng Pháp)
“NEITHER ... NOR”
Chúng ta có thể hiểu đơn giản là “không cái này….không cái kia”
Cụm “Neither...nor” tương đồng với “Not...either.. .or”
Ví dụ:
Neither Mike nor Lisa will be there.
(Cả Mike và Lisa đều sẽ không ở đó)
He speaks neither English nor French.
(Anh ta không nói tiếng Anh cũng như tiếng Pháp)
We brought neither coffee nor tea.
(Chúng ta không mang cà phê và cũng không mang trà)
♥♥♥♥


Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts

Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Thursday, October 2, 2014

4 động từ đặc biệt trong Tiếng Anh

Chiều nay cô Thùy ED sẽ gửi tới các em kiến thức về "bốn động từ đặc biệt" trong tiếng Anh nói chung và trong Ielts nói riêng ^^ Đây là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb-ing.

1a) Stop to do smt: dừng lại để làm gì
He stoped to smoke = Anh ta dừng lại để hút thuốc.
1b) Stop doing smt: dừng làm việc gì
He stoped smoking = Anh ta đã bỏ thuốc.

2a) Remember to do smt: Nhớ sẽ phải làm gì
Remember to send this letter. = Hãy nhớ gửi bức thư này nhé.
2b) Remember doing smt: Nhớ là đã làm gì
I remember locking the door before leaving, but now I can't find the key.
Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu: S + still remember + V-ing : Vẫn còn nhớ là đã...
I still remember buying the first motorbike

3a) Forget to do smt: quên sẽ phải làm gì
I forgot to pickup my child after school = Tôi quên không đón con.
3b) Forget doing smt: (quên là đã làm gì). Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu S + will never forget + V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đã ...
She will never forget meeting the Queen = Cô ấy không bao giờ quên lần gặp Nữ hoàng

4a) Regret to do smt: Lấy làm tiếc vì phải làm gì (thường dùng khi báo tin xấu)
We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.
4b) Regret doing smt: Lấy làm tiếc vì đã làm gì
He regrets leaving school early. It's the biggest mistake in his life. 

Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts
Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Monday, September 22, 2014

Sử dụng V-ing, to + verb để mở đầu một câu.

Khởi động ngày mới với một số kiến thức cơ bản các em nhé ^^
Bài học sáng nay của chúng ta là về vấn đề sử dụng V-ing, to + verb để mở đầu một câu.
Các kiến thức này khá cơ bản, nhưng không phải bạn nào cũng nhớ, hãy ôn tập lại nhé ^^


1. Sử dụng Verb-ing
Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phảy. Ví dụ:
The man jumped out of the boat. He was bitten by a shark.
=> [After jumping] out of the boat, [the man] was bitten by a shark.
Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu ý rằng chủ ngữ của mệnh đề chính bắt buộc phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ. Khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ, người ta gọi đó là trường hợp chủ ngữ phân từ bất hợp lệ.
SAI: After jumping out of the boat, [the shark] bit the man.
(Chúng ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật sử của hành động nhảy khỏi thuyền là the man chứ không phải the shark)
to-verb-ving
Để đảm bảo không nhầm lẫn, ngay sau mệnh đề verb-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ cho cả hai mệnh đề.
Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By (bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when (khi).
By [working] a ten-hour day for four days, we can have a long weekend.
[After preparing] the dinner, Pat will read a book.
[While reviewing] for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases.

Lưu ý rằng: on + động từ trạng thái hoặc in + động từ hành động thì có thể tương đương với when hoặc while:

[On finding] the door ajar, I aroused suspicion.  when finding)
(Khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ)
[In searching] for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers.  while searching)
(Trong khi tìm các mỏ dầu trong lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.)


Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ thì thời của câu do thời của động từ ở mệnh đề chính quyết định; 2 hành động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song cùng lúc:
Present: [Practicing] her swing every day, [Trica hopes] to get a job as a golf instructor.
Past: [Having] a terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment.
Future: [Finishing] the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning.


Dạng thức hoàn thành {having + P2} được dùng để diễn đạt trường hợp động từ của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính:
[Having finished] their supper, [the boys] went out to play.
(After the boys had finished their supper…)
[Having written] his composition, [Louie] handed it to his teacher.
(After Louie had written …)
[Not having read] the book, [she] could not answer the question.
(Because she had not read…)


Dạng thức bị động [having been + P2] cũng thường được sử dụng để mở đầu một mệnh đề phụ:
[Having been notified] by the court, [Mary] reported for jury duty.
(After Mary had been notified …)
[Having been delayed] by the snowstorm, [Jame and I] missed our connecting flight.
(After we had been delayed …)
[Not having been notified] of the change in the meeting time, [George] arrived late.
(Because he had not been notified …)


Trong nhiều trường hợp, cụm từ being hoặc having been của thể bị
động có thể được lược bỏ, khi đó chủ ngữ của mệnh đề chính vẫn phải phù hợp với chủ ngữ của mệnh đề phụ:
Incorrect: [Found] in Tanzania by Mary Leaky, [some archeologists] estimated that the three – million – year – old fossils were the oldest human remains that were discovered. (Being found …)

Correct: [Found] in Tanzania by Mary Leaky, [the three-million-year-old fossils] were estimated by some archeologists to be the oldest human remains that had ever been discovered.

Xét thêm các ví dụ sau về chủ ngữ phân từ bất hợp lệ:
SAI: Having apprehended the hijackers, they were whisked off to FBI headquarters by the security guards.
ĐÚNG: [Having apprehended] the hijackers, [the security guards] whisked them off to FBI headquarters.
ĐÚNG: [Having been apprehended], the hijackers were whisked off to FBI headquarters by the security guards.

SAI: Before singing the school song, a poem was recited.
ĐÚNG: [Before singing] the school song, [the students] recited a poem.


SAI: Guiding us through the museum, a special explanation was given by the director.
ĐÚNG: [Guiding] us through the museum, [the director] gave us a special explanation.


2. Động từ nguyên thể (to + verb) mở đầu câu
Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu giống như trong trường hợp V-ing. Mệnh đề phụ đứng đầu câu sử dụng động từ nguyên thể thường diễn tả mục đích của mệnh đề chính.
[To get up] early, [Jim] never stay up late.
Cũng giống như trường hợp sử dụng V-ing nêu trên, chủ ngữ của mệnh đề thứ hai cũng phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ đứng trước nó.
Incorrect: [To prevent cavities], [dental floss] should be used daily after brushing one’s teeth.
Correct: [To prevent cavities], [one] should use dental floss daily after brushing one’s teeth. 

Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts
Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Sunday, September 21, 2014

Cách sử dụng: Much, many, a lot of và lots of

Chiều nay chúng ta lại tiếp tục ôn luyện một chút ngữ pháp các em nhé ^^ Bài học mà cô Thùy sẽ chia sẻ với các em là về cách sử dụng: Much, many, a lot of và lots of 
Lưu lại để sau này quên thì mở ra học lại các em nhé ^^

1. Much & many 
Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:
EX: She didn’t eat much breakfast.
(Cô ta không ăn sáng nhiều)
There aren’t many large glasses left.
(Không còn lại nhiều cốc lớn)
Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:
EX: I have seen too much of Howard recently.
(Gần đây tôi hay gặp Howard)
Not much of Denmark is hilly.
(Đan mạch không có mấy đồi núi)
much-many
Many/much of + determiner (a, the, this, my... ) + noun.
EX: You can’t see much of a country in a week.
(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)
I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.
(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

Xem chi tiết tại ĐÂY

Cách sử dụng "a number of, the number of, there is, there are"

Chiều nay chúng ta sẽ cùng nhau học về cách sử dụng "a number of, the number of, there is, there are" nhé ^^
Nghe thì đơn giản nhưng cũng không đơn giản đâu ^^

1. Cách sử dụng a number of, the number of:
A number of = “Một số những ...”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.
[A number of + plural noun + plural verb]
A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi ...)
A number of applicants have already been interviewed.
The number of = “Số lượng những ...”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.
[The number of + plural noun + singular verb...]
The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)
The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.
the-number-of-&-a-number-of
2 Các danh từ luôn ở số nhiều
Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.
scissors shorts pants jeans
tongs trousers eyeglasses pliers tweezers
Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of…
The pants are in the drawer.
A pair of pants is in the drawer.
These scissors are dull. (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)
3 Cách dùng there is, there are
Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.
There has been an increase in the importation of foreign cars.
Threre is a storm approaching.
There was an accident last night.
There was water on the floor.
There have been a number of telephone calls today.
There were too many people at the party.
Lưu ý:
• Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có
There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
Do you think there is likely to be snow. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)
• Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there:
Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live
Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop
In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm)
Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào)
There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)
• There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
There he comes (Anh ta đã đến rồi kia kìa)
There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy)

Thursday, September 4, 2014

Cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh theo vị trí của từ

ách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh theo vị trí của từ đang đứng là một trong những phương pháp học tiếng Anh đem lại một nền tảng về ngữ pháp vững chắc dành cho các bạn muốn sử dụng thành thạo các loại từ trong tiếng Anh.
Cách nhận biết từ loại dựa vào vị trí khi làm bài tập điền từ
I. Danh từ (nouns):
Danh thường được đặt ở những vị trí sau
1. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)
Ex: Maths is the subject I like best.
N
Yesterday Lan went home at midnight.
N
2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....
Ex: She is a good teacher.
Adj      N
His father works in hospital.

Chi tiết xem tại ĐÂY

Thursday, August 28, 2014

Phân biệt little, a little, few, a few trong Tiếng Anh

Tối nay chúng ta cũng ôn lại một chút về cách sử dụng little, a little, few, a few trong Tiếng Anh (nói chung) các em nhé, học IELTs nhiều mụ đầu mất ^^
5
• Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
I have little money, not enough to buy groceries.
• A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
I have a little money, enough to buy groceries
• Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
I have few books, not enough for reference reading

Chi tiết xem tại ĐÂY

Tuesday, August 26, 2014

CÁC CÁCH DIỄN ĐẠT GIỜ GIẤC TRONG TIẾNG ANH và CÁC THÀNH NGỮ VỀ THỜI GIAN

CÁC CÁCH DIỄN ĐẠT GIỜ GIẤC TRONG TIẾNG ANH và CÁC THÀNH NGỮ VỀ THỜI GIAN nhé!
1. Cách nói giờ hơn (số phút hơn)
Để nói giờ hơn, trong tiếng Anh dùng từ "past". Công thức của nó như sau:
Số phút + past + số giờ
Ví dụ:
7h20: twenty past seven
10h10: ten past ten 
3h15: a quarter past three (15 phút = a quarter)
2. Cách nói giờ kém ( số phút >30)
Đối với giờ kém chúng ta dùng từ "to". Công thức của nó như sau:
Số phút + to + số giờ


xem chi tiết tại ĐÂY

Tổng quan về MẠO TỪ (articles)

1. A/AN
A và an là mạo từ không xác định. Dùng để ám chỉ vật nào đó mà được nhắc tới lần đầu tiên
For example:
I saw an elephant this morning.
Gregory works in a factory.
A and an cũng được sử dụng khi nói về nghề nghiệp:
For example:
Donata is an English teacher.
I am a builder.
Dùng a trước phụ âm, an trước nguyên âm
4
2. Mạo từ THE
Sử dụng THE khi chúng ta nói về 1 sự vật sự việc mà người nghe biết hoặc có thể hiểu được chúng ta đang ám chỉ cái gì
For example:

xem chi tiết tại: ĐÂY

Tuesday, July 1, 2014

Các dạng câu đảo ngữ TÍNH TỪ, TRẠNG TỪ (part 1)

***Sentence Pattern 1
[Past participle ... + be + S]
1. Printed below is a lucky number.
(Con số may mắn được in ở phía dưới)
Mẫu câu này được sử dụng khi tác giả muốn nhấn mạnh cách thức hành động sẽ được thực hiện hay hành động đã được thực hiện rồi.
Ex: Attached is the initial estimate for the investment project.
(Kèm theo là bản ước tính ban đầu của dự án đầu tư)
***Sentence Pattern 2
[Ordinal number + be + N]
2. Last were the faithful dog and honest pig.
(Đến cuối cùng là con chó trung thành và con heo chân thực)
Chúng ta có thể dùng mẫu câu đảo ngữ với số thứ tự như first (người thứ nhất, về thứ nhất, đầu tiên là ), second, third, last...
Ex: First is the Triumph.
(Về nhất là con ngựa Triumph).
Advance Grammar Ielts
***Sentence Pattern 3
[So + Adj + Be + S + that clause]
3. So terrible was the storm that a lot of houses were swept away.
(Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi)
Mẫu câu đảo ngữ với so...that này dùng để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở 1 mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng.
[So + adj + auxv + S + linking verb + that clause]
Ex: So sad did she feel that she couldn't do anything.
( Cô ấy cảm thấy buồn đến nỗi cô ấy chẳng thể làm gì cả).
Note: Chúng ta cũng có thể dùng so với trạng từ như mẫu câu sau:
[So + adv + auxiliary verb + S + main verb + O + that clause]
Ex: So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him.
( Anh ta chơi ghi - ta hay đến nỗi tất cả thính giả đều ngưỡng mộ anh ta).
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các bạn nhé ^^ https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts
Lịch khai giảng các lớp mới của cô các bạn nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/