Đề thi IELTs mới nhất

under constructing

Đề thi IELTs mới nhất

Các đề thi IELTs mới nhất và bài mẫu

silde3

under constructing

silde4

under constructing

Monday, October 13, 2014

CÁCH SỬ DỤNG CỦA “EITHER” VÀ “NEITHER”

Hôm nay Cô Thùy ED sẽ gửi tới các em kiến thức về cách sử dụng của “EITHER” và “NEITHER”
“Either” và “Neither” là 2 cụm từ có cách sử dụng giống như “so”
và “too”, dùng để nói về “cũng”, tuy nhiên “Either” và “Neither”
dùng để nói về “cũng” trong DẠNG PHỦ ĐỊNH.
Ví dụ:
I didn't get enough to eat, and you didn't either.
I didn't get enough to eat, and neither did you.


Các em hãy chú ý
+) Vị trí của từ “Either” và “Neither” trong câu. “Either" đứng ở cuối của câu, sau trợ
động từ ở dạng phủ định, còn “Neither” đứng sau từ nối giữa 2 vế câu (thường là “and”), sau đó đến trợ động từ hay động từ “be”.
+) Trong câu sử dụng “Neither” thì trợ động từ đứng sau “Neither”
KHÔNG ĐƯỢC DÙNG Ở DẠNG PHỦ ĐỊNH (không được dùng “not”), vì
bản thân từ “Neither” đã mang nghĩa phủ định.
Các em cùng tham khảo thêm một số ví dụ để hiểu rõ hơn nhé ^^
Mary doesn't want to wake Tom up, and Christine doesn't either
Mary doesn't want to wake Tom up, and neither does Christine.
He's not very good at painting walls, and she isn't either.
He's not very good at painting walls, and neither is she.
She can't wait until the baby is born, and he can't either.
She can't wait unitl the baby is born, and neither can he.

Tiếp theo, chúng ta sẽ được học cách sử dụng của 2 cụm từ
“Either...or” và "Neither...nor”
*“EITHER...OR”
“Either...or” được sử dụng để đưa ra sự lựa chọn giữa 2 khả năng.
Các bạn có thể hiểu đơn giản là “Hoặc cái này... hoặc cái kia”
Ví dụ:
Either Mike or Lisa will be there.
(Hoặc Mike hoặc Lisa sẽ ở đó)
Either you leave me alone or I will call the police.
(Hoặc bạn để tôi yên hoặc tôi sẽ gọi cảnh sát)
We should bring either coffee or tea.
(Chúng ta có thể mang theo cà phê hoặc trà)
You can either help us or go to your room.
(Bạn có thể giúp chúng tôi hoặc đi vào phòng của bạn)
Ngoài ra, chúng ta còn bắt gặp “Either” trong cụm “Not...either...or”, để phủ định cả 2 khả năng trong câu.
Ví dụ:
I don't think either Mike or Lisa will be there.
(Tôi không nghĩ hoặc Mike hay Lisa sẽ ở đó)
He doesn't speak either English or French.
(Anh ta không nói tiếng Anh cũng không nói tiếng Pháp)
“NEITHER ... NOR”
Chúng ta có thể hiểu đơn giản là “không cái này….không cái kia”
Cụm “Neither...nor” tương đồng với “Not...either.. .or”
Ví dụ:
Neither Mike nor Lisa will be there.
(Cả Mike và Lisa đều sẽ không ở đó)
He speaks neither English nor French.
(Anh ta không nói tiếng Anh cũng như tiếng Pháp)
We brought neither coffee nor tea.
(Chúng ta không mang cà phê và cũng không mang trà)
♥♥♥♥


Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts

Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Sunday, October 12, 2014

Khen ngợi trong tiếng Anh (giving compliment)

Sáng nay, cô Thùy sẽ chia sẻ với các em một số câu khen ngợi trong các tình huống thường ngày. Các em hãy thường xuyên sử dụng nhé ^^

✔ Khen ngợi về ngoại hình, quần áo:
- You look very nice/ You look good today/You look amazing: Trông em/anh/bạn thật tuyệt! 
- What a lovely necklace! Cái vòng cổ đẹp quá!
- I like your shirt – where did you get it? Tớ rất thích cái áo của bạn. Bạn mua nó ở đâu thế?
- I love your shoes. Are they new? Tớ thích đôi giày của bạn. Nó mới đúng không?
- That color looks great on you. Màu này rất hợp với bạn đấy!
- You look great in blue. Bạn hợp màu xanh đấy!
- I like your new haircut. Tớ thích kiểu tóc mới của bạn!
- It matches your hat. Trông nó hợp với mũ của bạn.
- It goes beautifully with your dress. Trong nó rất hợp với cái váy của bạn.



✔ Khen ngợi về khả năng, thành tích, biểu hiện tốt
- Well done/ Good job! Keep up the good work! Làm tốt lắm! hãy tiếp tục phát huy nhé!
- You did a great job! Bạn làm tốt lắm!
- You did a great job on the presentation!/ I like the way you gave the presentation. Bạn đã thuyết trình rất tốt!
- You played a great game today! Hôm nay bạn chơi tốt lắm!
- Your speech was excellent! Bài diễn văn của bạn thật tuyệt vời!

✔ Khen ngợi về món ăn, khả năng nấu nướng:
- This soup is very tasty/decilious. Món súp này ngon quá.
- You’re a fantastic cook. Bạn nấu ăn ngon tuyệt vời.
- You’ve got to give me the recipe for this chicken dish! Nhất định bạn phải cho tớ công thức làm món gà này đấy.
- The apple pie is out of this world. Bánh táo này ngon tuyệt vời
(Out of this world = VERY good, incredible, wonderful)
- That was delicious. My compliments to the chef! Bữa ăn rất ngon. Cho tôi gửi lời khen đến đầu bếp nhé!

✔ Khen ngợi khi đến thăm nhà
What a nice apartment! Căn hộ đẹp quá!
You have a beautiful home. Bạn có ngôi nhà thật đẹp!
Where did you get that lovely table? Bạn mua các bàn xinh xắn này ở đâu thế?
I love the decor. Did you do it yourself? Tớ thích nội thất ở đây. Bạn tự bày trí ạ?


Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts
Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Saturday, October 11, 2014

Từ vựng học thuật sử dụng trong Writing

Hôm nay cô Thùy sẽ chia sẻ với các em 1 số từ vựng học thuật (Academic Words) có thể thay thế cho các từ cơ bản mà chúng ta vẫn quen dùng trong bài thi Writing IELTS nhé:





Get: acquire, obtain, gain, receive, achieve...
Have: possess, own, experience, undergo...
Give: provide, present, contribute, offer, supply...

Do: participate, carry out, perform, conduct, undertake, implement...
Enough: sufficient, adequate...
Not enough: insufficient, inadequate...
Many: various, numerous, large number of, an array of, a variety of, a range of, countless...
More: additional, further, added, extra,...
Too much: excessive, an excess of...

Things: objects, sectors, items, articles, issues, concerned matters...
Big: significant, substantial, considerable, sizeable, vast, immense, tremendous, profound,...
Small: minimal, tiny, hardly noticeable, slight, negligible,...

Important: major, principle, essential, crucial, critical, chief, vital, pressing,...
Important people: powerful, leading, influential, prominent, well-known,...
Serious: urgent, alarming, pressing, severe, grave, consequential,...
People: citizens, the local community, individuals, taxpayers, inhabitants, the general public,...
Good: superior, excellent, superb, outstanding, magnificent, exceptional, marvelous, wonderful,...
Bad: substandard, poor, inferior, deficient, imperfect, defective, faulty,..


Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts
Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Wednesday, October 8, 2014

Phrasal Verb with SEE

Hôm nay cô Thùy sẽ giới thiệu với các em một số cụm động từ (Phrasal Verbs) đi với SEE ^^ 

✔ See ABOUT: lo liệu, đảm đương, chăm sóc 
e.g: He promised to see about the matter
(Anh ấy đã hứa là lo liệu vấn đề đó.)
✔ See AFTER: trông nom, để ý tới
e.g: I asked her to see after the children when I went to the cinema.
(Tôi đã nhờ cô ấy trông hộ lũ trẻ khi tôi đi xem phim.)
✔ See INTO: điều tra, nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng
e.g: He arrived at his decision after seeing into all the aspects of the problem.
(Anh ấy đã đi đến quyết định sau khi xem xét kỹ lưỡng mọi khía cạnh của vấn đề.)

✔ See OFF: tiễn
e.g: I'll see you off at the airport
(Tôi sẽ tiễn bạn đến sân bay)
✔ See OUT: xem đến hết
e.g: I could not see the film out.
(Tôi không thể xem hết bộ phim.)
✔ See OVER: thăm và xem kỹ (để mua/thuê)
e.g: I'd like to see over the house before I decide to take it.
(Tôi muốn xem kỹ ngôi nhà trước khi quyết định lấy)
✔ See THROUGH:
- Hiểu rõ, thấy rõ bản chất
e.g: He is a clever crook. You can't see through him easily.
(Hắn ta là một gã lừa đảo tinh vi. Bạn không dễ thấy được bản chất của hắn đâu.)
- Thực hiện đến cùng, làm đến cùng, hoàn thành
e.g: Do you feel happy when you see your work through?
(Bạn có cảm thấy sung sướng khi hoàn thành xong công việc không?)
- Giúp ai vượt khó khăn
e.g: She saw me through my illness
(Cô ấy đã giúp tôi qua lúc ốm đau.)
✔ See TO it that: lo liệu để..
e.g: I'll see to it that the work is done in time.
(Tôi sẽ lo liệu để công việc được hoàn thành đúng thời hạn.)

Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts
Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Một số cấu trúc hữu ích trong Speaking và Writing

Chào tuần mới với một số cấu trúc hữu ích cho cả Speaking và Writing nhé các tình yêu của Cô Thùy Ed ^^
1. To abolish = to do away with = to get rid of = to eliminate = to eradicate: xóa bỏ
Ví dụ: I have abolished his name out of the list
Tôi đã xóa tên anh ta ra khỏi danh sách
2. To be absent from a place or thing: Vắng mặt
Ví dụ: I don’t know why he was absent from the class today
Tôi không biết tại sao anh ta nghỉ học hôm nay


3. To be of no account: Không quan trọng
Ví dụ: Everything they say is of no account.
Những gì họ nói thì không đáng chú ý
4. To be accountable to sb for an action: Chịu trách nhiệm với ai về việc gì
Ví dụ: I am accountable to my wife for my decision
Tôi chịu trách nhiệm trước vợ tôi về quyết định của mình
5. To accuse sb of doing st: Buộc tội ai về việc gì
Ví dụ: John accused Tim of cheating in the exam.
John đã buộc tội Tim về việc gian lân trong thi cử
6. To be addicted to st: Nghiện thứ gì
Ví dụ: He is addicted to not only cigarettes but also brandy.
Ông ấy không những nghiện thuốc lá mà còn nghiện cả rượu mạnh
7. To afford to do st: có đủ tiền để làm cái gì
Ví dụ: I can’t afford to buy a new car.
Tôi không thể có đủ tiền để mua một chiếc xe mới
8. To align oneself with sb against sb else: Hợp tác với ai để chống lại người khác
Ví dụ: Jim aligned himself with Tim against Bob
Jim đã hợp tác với Tim chống lại Bob.
9. To carp at sb: Càu nhàu, phàn nàn ai
Ví dụ: She is always carping at her husband
Cô ta luôn phàn nàn về chồng mình
10. To be up against st = to cope with = to face with: Đối mặt với
Ví dụ: He had to be up against the fact that he had lost everything.
Anh ta đã phải đối mặt với sự thật là anh ta đã mất tất cả


Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác nhé !
Like Fanpage của cô để tương tác với cô nhiều hơn các em nhé ^^   https://www.facebook.com/IeltsCoThuyEd?fref=ts
Lịch khai giảng các lớp mới của cô các em nhé http://thuyed.com/blog/category/lich-khai-giang/

Thursday, October 2, 2014

Từ vựng chủ đề Luật pháp (Law)

Chào buổi sáng, hôm nay cô Thùy ED sẽ gửi tới các em một số từ vựng chủ đề LAW các em nhé ^^ Lưu lại để học dần các em nhé ^^

Attorney: Luật sư (người đủ tư cách đại diện cho nguyên đơn hoặc bị đơn ở tòa án)
Barrister (UK): Luật sư biện hộ ở tòa tối cao
Brief (n): Bản tóm tắt hồ sơ của luật sư bào chữa
(v. - US): lập hồ sơ một vụ kiện
Case: Vụ án
Contract: Hợp đồng
LawXem chi tiết tại ĐÂY

Làm sao để nghe được tiếng Anh - Nghe tiếng Anh bằng tai

Tối nay cô Thùy tiếp tục gửi tới các em 1 phần chia sẻ nữa về đề tài NGHE TIẾNG ANH ^^ 
Trong bài viết này, chúng ta sẽ được phân tích về một số thói quen NGHE không tốt của người Việt Nam và cách sửa chữa chúng
Đọc ngay các em nhé ^^

- NGHE TIẾNG ANH BẰNG TAI -

Khi tôi bảo rằng chúng ta gặp trở ngại khi học ngoại ngữ vì thông minh và có nhiều kinh nghiệm, có người cho rằng đó là nói theo nghĩa bóng. Không phải đâu, tôi nói theo nghĩa đen đó! Qua sự kiện sau (và ACE chắc chắn cũng từng gặp những trường hợp tương tự) ACE sẽ thấy ngay. Một người bạn từng dạy Anh Văn ở Trung Tâm Ngoại Ngữ với tôi, sau này sang định cư ở Mỹ. Anh cùng đi với đứa con 7 tuổi, chưa biết một chữ tiếng Anh nào. 11 năm sau tôi gặp lại hai cha con tại Hoa Kỳ. Con anh nói và nghe tiếng Anh không khác một người Mỹ chính cống. Trong khi đó anh nói tiếng Anh tuy lưu loát hơn xưa, nhưng rõ ràng là một người nước ngoài nói tiếng Mỹ. Khi xem chương trình hài trên TV, con anh cười đúng với tiếng cười nền trong chương trình, trong khi đó anh và tôi nhiều khi không hiểu họ nói gì đáng cười: rõ ràng là kỹ năng nghe của con anh hơn anh rồi! Điều này chứng tỏ rằng khi sang Mỹ, anh đã có kinh nghiệm về tiếng Anh, và ‘khôn’ hơn con anh vì biết nhiều kỹ thuật, phương pháp học tiếng Anh, nên tiếp tục học tiếng Anh theo tiến trình phản tự nhiên; trong khi con anh, vì không ‘thông minh’ bằng anh, và thiếu kinh nghiệm, nên đã học tiếng Anh theo tiến trình tự nhiên mà không theo một phương pháp cụ thế nào để học vocabulary, grammar, listening, speaking cả.
nghe-tieng-anh-bang-tai
Xem chi tiết tại ĐÂY