Đề thi IELTs mới nhất

under constructing

Đề thi IELTs mới nhất

Các đề thi IELTs mới nhất và bài mẫu

silde3

under constructing

silde4

under constructing

Wednesday, September 3, 2014

Câu hỏi đuôi (Question tags)

Học IELTs mãi nhiều rồi, hôm nay chúng ta học một chút về Tiếng Anh Giao Tiếp các em nhé, vấn đề hôm nay của chúng ta là Câu hỏi đuôi (Question tags) ^^
Trong giao tiếp, chúng tay thường xuyên đưa ra ý kiến và sau đó yêu cầu người đang giao tiếp cùng xác nhận ý kiến đó.
Ví dụ, trong câu
‘It is very hot, isn’t it?’ 
chúng ta đã đưa ra 1 ý kiến và sau đó yêu cầu người đang giao tiếp xác nhận ý kiến đó với "isn't it"
-->Đây chính là dạng câu hỏi đuôi
17
Với loại câu hỏi đuôi, chúng ta sử dụng 2 loại mẫu dưới đây:
[Auxiliary + n’t + subject] ~ (If the statement is positive (khẳng định))
[Auxiliary + subject] ~ (If the statement is negative (phủ định))
Example:

Chi tiết xem tại ĐÂY

Từ vựng "sành điệu" cho Speaking Ielts ^^

Tối nay chúng ta cùng học một chút về các từ vựng học thuật hay giúp nâng điểm trong IELTs Speaking các em nhé ^^
1) BEAUTIFUL ~ STUNNING, MAGNIFICENT, SPLENDID: đẹp, hoàng tránh
--> Ha Long Bay is very beautiful (not impressive)
--> Ha Long Bay is stunning/magnificent (impressive)
2) OLD (theo nghĩa tích cực) ~ ANCIENT : cổ kính
--> There are many old and nice buildings in Hanoi (not impressive)
--> There are a number of ancient buildings in Hanoi (impressive)
16
3) OLD (theo nghĩa tiêu cực) ~ SHABBY, CRUMBLING : cũ nát
--> There are some old houses in Hanoi (not impressive)
--> There are shabby houses in Hanoi (impressive)

Chi tiết xem tại ĐÂY

Các mẫu Academic Patterns với nghĩa “NO”

Hôm nay chúng ta cùng học về các mẫu Academic Patterns với nghĩa “NO” các em nhé ^^
1 ----
[There + be + no + N + nor + N …]
EX: There is no “up” nor “down”.
(Không có chuyển động lên mà cũng không có chuyển động xuống).
Mẫu câu này có nghĩa “không có … và cũng không có…”.
Ex: There is no food nor water. (Không có thức ăn mà cũng không có nước uống).
2 -----
[Neither + N + nor + N]
V V
Adj Adj
Adv Adv
Prep Prep
EX: He was an actor and a playwright, when neither actors nor the stage were regarded as respectable or of any importance.
(Ông ta đã từng là 1 diễn viên và là 1 nhà viết kịch vào cái thời chẳng có diễn viên hoặc sân khấu nào được kính trọng hoặc được đánh giá cao).
Ex: The hotel is neither spacious nor comfortable.
(Khách sạn chẳng rộng rãi mà cũng chẳng tiện nghi).
15

Chi tiết xem tại ĐÂY

Bài mẫu Task 2 Writing (chủ đề: Cultural)

IELTS WRITING TASK 2:
Multicultural societies, in which there is a mixture of different ethnic peoples, bring more benefits than drawbacks to a country.
To what extent do you agree or disagree?

Bài mẫu xem tại ĐÂY

Từ vựng chủ đề Thức ăn (Food)

Bọn em ăn cơm trưa chưa? Đây là những món cô đang nghĩ muốn ăn :"P
1. Fish cooked with fishsauce bowl: cá kho tộ
2. Chicken fried with citronella: Gà xào(chiên) sả ớt
3. Shrimp cooked with caramel: Tôm kho Tàu
4. Tender beef fried with bitter melon:Bò xào khổ qua
5. Sweet and sour pork ribs: Sườn xào chua ngọt
6. Tortoise grilled on salt: Rùa rang muối
7. Tortoise steam with citronella: Rùa hầm sả
8. Swamp-eel in salad: Gỏi lươn
9. Blood pudding: tiết canh
14

Xem chi tiết tại ĐÂY

Bài mẫu Writing task 2 (chủ đề: Công nghệ thông tin)

Gửi các bạn 1 đề IELTS TASK 2 WRITING kèm bài tham khảo cô mới dậy hôm nay:
Some people think computers and the Internet are important in children’s study, but others think students can learn more effectively in schools and with teachers.
Discuss both views and give your own opinion.

Xem chi tiết tại ĐÂY

Từ vựng chủ đề Nghề nghiệp (Job)

Sáng nay chúng mình học chủ đề từ vựng NGHỀ NGHIỆP (JOB) nha, chúc các em yêu quý 1 ngày mới tốt lành :x
1. Accountant: kế toán viên
2. Actor: nam diên viên
3. Actress: nữ diễn viên
4. Architect: kiến trúc sư
5. Artist: họa sĩ
6. Assembler: công nhân lắp ráp
7. Babysitter: người giữ trẻ hộ
8. Baker: thợ làm bánh mì
9. Barber: thợ hớt tóc
13

Chi tiết xem tại ĐÂY